Meaning of vô | Babel Free
/[vɔ˧˩]/Định nghĩa
- Lớp mỏng bọc bên ngoài của cây, quả.
- Đphg Bít tất.
- Người phụ nữ đã kết hôn, trong quan hệ với chồng.
- Họ Võ.
- Mỏm núi đá hình cái cửa có sóng dữ, tục truyền hàng năm vào tiết tháng ba, cá chép khắp nơi kéo về vượt Vũ Môn, con nào nhảy qua được thì hoá rồng. Nhân đó, cửa Vũ chỉ trường thi, và thi đỗ gọi vượt qua Vũ Môn.
- (Khẩu ngữ) Cú vọ (nói tắt).
- Dụng cụ gồm một đoạn gỗ chắc và nặng có tra cán, dùng để nện, đập.
- Bàn chân của một số thú có guốc, như trâu, bò, ngựa.
- Là tập hợp của các tờ giấy thành một thứ gì đó.
- Thứ hũ lớn.
- Loài sâu sinh ở mặt nước, vừa thành hình đã chết.
- một hoạt động theo một hình thức nhất định nào đó để tự vệ hay chiến đấu không dùng "vũ" khí.
- Phần cứng bọc bên ngoài cơ thể một số động vật nhỏ.
- Tên Võ.
- Dụng cụ bắt cá, tôm gồm có một lưới, bốn góc mắc vào bốn đầu gọng để kéo.
- Đgt, trgt Làm ra vẻ như là thật.
- một hoạt động theo một hình thức nhất định nào đó để tự vệ hay chiến đấu có dùng "vũ" khí.
- Cái bọc bên ngoài hoặc làm thành bao đựng của một số đồ vật.
- Tên lót Võ
- một môn Học về hoạt động theo một hình thức nhất định nào đó để tự vệ hay chiến đấu không dùng "vũ" khí.
- Vỏ hoặc rễ của một số cây, dùng để ăn trầu.
- một môn Học về hoạt động theo một hình thức nhất định nào đó để tự vệ hay chiến đấu có dùng "vũ" khí.
- . Lốp xe.
- Quân sự; trái với văn.
- Họ "Võ".
- Tên "Võ".
- Chữ ở phần giữa tên và họ "Võ".
Từ tương đương
Ví dụ
“trượt vỏ chuối”
to slip on banana's peel
“Ngã chổng vó lên trời”
To trip with one's legs point upwards
“Người dân huyện Tân Châu dùng lưới mắc vào hai cây lớn tạo thành vó "di động" trên những chiếc ghe, để bắt cá linh trên sông Tiền.”
Residents of Tân Châu use a net hung between two large treetrunks to create a 'mobile' [square] dipping net on ghe [boats], in order to catch cá linh [Henicorhynchus spp.] on the River Tiền.
“vợ chồng”
wife and husband; a married couple
“vợ chồng A Phủ”
A Phủ and his wife
“bố/mẹ vợ”
wife's father/mother
“Chả là vợ tôi ốm. Đối với tôi, đó là một điều bất ngời ngoài sức tưởng tượng. Khi tôi quyết định lấy vợ, tôi không bao giờ nghĩ rằng đến một ngày nào đó vợ tôi sẽ ốm. Tôi cứ đinh ninh đã là vợ thì không thể ốm được. Thế mà điều đó lại xảy ra, thật là kỳ lạ. Cô ta nằm trên giường, đầu nóng sốt, miệng rên hừ hừ và bất hạnh (cho tôi) nhất là, tay chân không cựa nổi. Tôi đã quen nhìn thấy vợ làm việc quần quật suốt ngày đến nỗi bây giờ nhìn thấy cô ta bạc nhược đợi chồng nâng đầu dậy kê cốc nước vào miệng, thật tôi chẳng làm sao tin được. Nhưng rồi tôi buộc phải tin, bởi vì từ hôm đó cả một núi công việc đổ lên đầu tôi và tôi bị đè bẹp dưới đó hệt như Tôn Ngộ Không bị đè dưới năm ngón tay Phật Như Lại[sic] vậy, đố có mà nhúc nhích được một li.”
What happened was my wife got sick. That, to me, was completely beyond my imagination. When I decided to get married, the thought that my wife would get sick one day never even crossed my mind. I was so adamant that wives don't get sick. But it happened, it was so weird. She was lying in bed, her head was feverish, she kept moaning, and the most tragic part (for me) was that she couldn't lift a finger. I had been so used to seeing her doing chores all day, now that I saw her pale face waiting for me to lift her head up and bring a cup of water to her mouth, I just couldn't believe my eyes at all. But eventually I had to, because from then on there would be a mountain of work waiting to crush me, like how Sun Wukong was crushed by Lord Tathāgata's gigantic hand and couldn't move an inch.
“mang vớ”
to be wearing socks
“đi vớ”
to put on socks
“học võ”
to learn a martial art
“một vở cải lương”
a play of cải lương
“Bỗng nó đặt vò nước xuống, thúc vào lưng tôi.”
Suddenly he put the water jar down and gave me a shove in the back.
“里巷歌謠 Lý hạng ca dao (Folk-ballads from the hamlets and alleys)', folio 35a 𥚇虶毒過𡳪螉 吹𠊚散合𢴑𢚸義仁 Lưỡi vò độc quá đuôi ong. Xui người tan hợp, dứt lòng nghĩa nhân. The wasp’s tongue is even more venomous than the bee's tail, Stirring folks into breaking harmony and cutting the affectional bonds of duty and humanity.”
“Vó ngựa.”
“Vó trâu.”
“Ngựa cất vó.”
“Cưới vợ.”
“Thuận vợ thuận chồng.”
“Thân anh đã xác như vờ (Tản Đà)”
“Vờ ngủ để nghe chuyện của hai người.”
“Chị ta chỉ khóc vờ mà thôi.”
“Hỏi vờ một câu.”
“Vờ như không biết gì.”
“Vỏ cây.”
“Vỏ quả chuối.”
“Tước vỏ.”
“Quả cam đã bóc vỏ.”
“Vỏ quýt dày có móng tay nhọn (tục ngữ).”
“Vỏ ốc.”
“Vỏ hến.”
“Vỏ chăn.”
“Vỏ đạn.”
“Tra kiếm vào vỏ.”
“Nấp dưới cái vỏ (b. ; nấp sau cái chiêu bài).”
“Vỏ chay.”
“Vỏ quạch.”
“Thay vỏ xe.”
“Mang giầy mang vớ.”
“Trận đấu võ đài.”
“Bẵng đi một thời gian võ Quyền Anh đông người học trở lại.”
“Cô ta có học võ Nhu Đạo(Judo).”
“Văn võ toàn tài.”
“Đông quan mở hội vui thay, Thi văn thi võ lại bày cờ tiên.”
“Một con lợn béo, một vò rượu tăm. (ca dao) .”
“Vò đựng muối khô thì trời còn nắng. (tục ngữ)”
“Vồ đập đất.”
“Mắt như mắt vọ.”
Cấp độ CEFR
This word is part of the CEFR A1 vocabulary — beginner level.