HomeServicesBlogDictionariesContactSpanish Course
Quay lại tìm kiếm

Nhật Bản

Danh từ CEFR B2
[ɲət̚˧˨ʔ ʔɓaːn˧˩]

Định nghĩa

một quốc gia của Đông Á; thủ đô và thành phố lớn nhất: Tokyo.

Từ tương đương

EnglishJapan
FrançaisJapon
العربيةاليابان
6 more languages
AfrikaansJapan
BosanskiJapan
ČeštinaJaponsko
EestiJaapan
HrvatskiJapan
СрпскиJapan

Ví dụ

Phan Châu Trinh Đạo đức và luân lí Đông Tây [Eastern and Western Ideas on Morality and Ethics]: Người nước ta thường tự xưng là đồng loại, đồng đạo, đồng văn với Nhật Bản; thấy họ tiến thì nức nở khen chớ không khi nào chịu xét vì sao mà họ tiến tới như thế? Họ chỉ đóng tàu súng mà được giàu mạnh hay là họ còn trao dồi đạo đức, sửa đổi luân lý mới được như ngày nay? Ai có đọc đến lịch sử Nhật Bản mới biết Nhật Bản họ cũng bồi đắp nền đạo đức của họ lắm. Từ lúc Minh Trị duy tân cho đến 24 năm sau hạ chiếu lập hiến trong nước Nhật biết bao nhiêu người lo khuynh Mạc Phủ lo lập hiến pháp, biết bao nhiêu kẻ đổ máu rát cổ mới gây dựng nên một nước tân tiến rất giàu mạnh như bây giờ. Folks in our country like to consider themselves as similar to the Japanese in terms of race, philosophy, culture; everyone likes to praise them when they make progress, yet no one cares to find out exactly how they make progress. Is it because they made ships and firearms that they became wealthy, or is it because they strengthened their morality, adjusted their ethics that they became what they are now? If you read up on Japan's history, you'll learn that the Japanese have really built upon their morality. From the Meiji Restoration to 24 years after the constitutional proclamation, in Japan, there were so many who were hard at work to overthrow the Shogunate, to make the Constitution, so much blood was shed to build what that is now an advanced, wealthy, powerful country.”
“Quốc hội Nhật Bản.”
“Biển Nhật Bản.”
“Rất nhiều thực tập sinh Việt Nam bị trục xuất khỏi Nhật Bản, nguyên nhân chủ yếu là do vi phạm pháp luật như trộm cắp, cư trú và làm việc bất hợp pháp hoặc không hợp tác với cảnh sát địa phương.”
“Người nước ta thường tự xưng là đồng loại, đồng đạo, đồng văn với Nhật Bản; thấy họ tiến thì nức nở khen chớ không khi nào chịu xét vì sao mà họ tiến tới như thế? Họ chỉ đóng tàu súng mà được giàu mạnh hay là họ còn trao dồi đạo đức, sửa đổi luân lý mới được như ngày nay? Ai có đọc đến lịch sử Nhật Bản mới biết Nhật Bản họ cũng bồi đắp nền đạo đức của họ lắm. Từ lúc Minh Trị duy tân cho đến 24 năm sau hạ chiếu lập hiến trong nước Nhật biết bao nhiêu người lo khuynh Mạc Phủ lo lập hiến pháp, biết bao nhiêu kẻ đổ máu rát cổ mới gây dựng nên một nước tân tiến rất giàu mạnh như bây giờ.”

Cấp độ CEFR

B2
Trung cấp cao
Từ này thuộc vốn từ CEFR B2 — cấp độ trung cấp cao.
See all B2 Tiếng Việt words →

Xem thêm

Học từ này trong ngữ cảnh

Xem Nhật Bản được sử dụng trong các cuộc hội thoại thực tế trong khóa học miễn phí.

Bắt đầu khóa học miễn phí

Know this word better than we do? Language is a living thing — help us keep it growing. Collaborate with Babel Free