Meaning of xưng hô | Babel Free
/[sɨŋ˧˧ ho˧˧]/Định nghĩa
Tự xưng mình và gọi người khác là gì đó khi nói với nhau để biểu thị tính chất của mối quan hệ với nhau.
Ví dụ
“Trong doanh nghiệp, có đồng nghiệp lớn tuổi và đồng nghiệp nhỏ tuổi, xưng hô bằng chú cháu cũng hay chứ không phải dở, nghe có vẻ thân thiết và thâm tình hơn, nếu muốn xưng bằng tôi và anh cũng được, nghe có vẻ rõ ràng, nhưng gọi bằng tên thì có vẻ hay hơn cả bởi vì tên gợi nhớ đến đặc điểm riêng của đồng nghiệp, giúp ta cảm thấy quen thuộc và gần gũi.”
In a business with both older and younger colleagues, addressing each other with chú and cháu is okay and not wrong — it sounds more intimate and affectionate; addressing each other with tôi and anh is also good — it sounds more accurate; but calling each other by name seems more catchy, as it calls to a particular attribute of one's colleague, making people more familiar and close.
“'Cái khó nhất đối với tôi trong tiếng Việt là không biết xưng hô thế nào cho đúng. Tôi nghĩ rằng để giỏi tiếng Việt cần phải thực hành giao tiếp thường xuyên với người Việt.'”
'The hardest part of Vietnamese to me is not knowing how to address people correctly. I think to be skilled in Vietnamese, you have to stay in regular contact with Vietnamese people.'
“Lễ phép khi xưng hô với người trên.”
“Xưng hô với nhau thân mật như anh em.”
Cấp độ CEFR
B2
Upper Intermediate
This word is part of the CEFR B2 vocabulary — upper intermediate level.
This word is part of the CEFR B2 vocabulary — upper intermediate level.