Meaning of go | Babel Free
/[ɣɔ˧˧]/Định nghĩa
- Phần rắn nằm dưới vỏ của thân và cành một số cây, dùng làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu làm giấy, v.v...
- Đường lồi lên chạy ven ngoài một vật.
- Thuyền thon đi biển.
- Đồ dùng hình cái lược trong khung cửi để luồn sợi dọc.
- Khoảng đất nổi cao lên giữa nơi bằng phẳng.
- Tên gọi của tự mẫu G/g. Trong tiếng Việt, tự mẫu này còn được gọi là giê.
- Nồi đất nhỏ.
- Như gụ
- Vải dệt bằng chỉ xe săn.
- Cơ quan trong bộ máy hô hấp của cá.
- động tác co rút của bắp thịt
Ví dụ
“4° Lớp ếch nhái ( Batraciens ) Có máu lạnh; lái tim có 3 ngăn; vật ấy hoá hình, lúc bé có go để thở dưới nước rồi thay go lấy phổi để thở trong khí giời; có da trơn trụi lông; thường có 4 chân; hầu hết đẻ trứng.”
4° Amphibians ( Batraciens ) are ectothermic; they have three-chambered hearts and undergo metamorphosis, as when they are juvenile, they have gills to breathe underwater but lose their gills for lungs in order to breathe air; their skin is smooth and furless; they are often quadruped; most are oviparous.
“鰓 Tai = go cá, ouïes.”
鰓 Tai = fish gills, ouïes.
“2006, Nguyễn Nhật Ánh, Chuyện xứ Lang Biang part 1: Pho tượng của Baltalon, Kim Đồng, chapter 2”
The wooden house gradually appeared to the children, and it looked not unlike Mr Silver Beard's, with some things that made it look more rundown and shabbier.
“Những ngày sau này, tôi một mình trở lại gò đất, nhưng chờ hoài không thấy ma hiện ra.”
The days after, I went back to the earthen knoll on my own, but even though I waited forever, no ghosts appeared.
“II. — KHỈ MỒM CÁO (LEMURIENS). Khỉ ấy nhỏ, có đầu dài giống con cáo, hay trèo cây mà ăn quả hạt cùng sâu bọ, như khỉ hồ (maki) gò Madagascar, hiền lành sạch sẽ và hay ở quen vuối người ta; cu li lờ đờ (louris ou singe paresseux) ở nước Annam. (h. 17)”
II. — LEMURS (LEMURIENS). These are small monkeys with long head like that of a fox, they are often arboreal with a diet consists of fruits, nuts and insects, for example, there are the ring-tailed lemurs (maki) on the island of Madagascar, which are both friendly and hygienic and often live alongside people, and the slow lorises (louris ou singe paresseux) in Annam (Figure 17).
“Giữa ván đã để sẵn gô cơm gạo mới thơm ngào ngạt và mấy lát đậu đũa, đậu xương rồng chiên dầu đậu nành rải lên trên.”
In the middle of the plank a billycan of strongly fragrant rice sprinkled with some slices of Chinese long beans and Manila beans fried in soybean oil stood ready.
“16th century, Nguyễn Thế Nghi's (attributed) Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (新編傳奇漫錄增補解音集註), giải âm/translation of Truyền kỳ mạn lục ("Casual Record of Transmitted Strange-Tales") by Nguyễn Dữ. 𤾓𠦳𰿘状蒸鬼舉拮調遁闘 Trăm ngàn muôn trạng chưng quỷ gở cất đều trốn dấu.”
Countless kinds of demons all went into hiding.
“Đốn gỗ.”
“Gỗ lim.”
“Nhà gỗ năm gian.”
“Tốt gỗ hơn tốt nước sơn (tục ngữ).”
“Gờ bàn.”
“Gờ cánh cửa.”
“Gờ tường.”
“Khăn mặt go.”
“Cơn go chuyển dạ đẻ.”
“Cánh đồng có nhiều gò.”
“Bộ ngựa gõ.”
Cấp độ CEFR
This word is part of the CEFR B1 vocabulary — intermediate level.