Meaning of van | Babel Free
/[vaːn˧˧]/Định nghĩa
- Chuyển một vật nặng bằng cách lăn đi.
- Quấn thành vòng.
- Sắp hết người; Sắp tàn.
- Kêu xin; cầu xin.
- Xoắn mãi theo một chiều cho các sợi bện vào nhau.
- . Đặt thành câu có vần, ra câu ca dao.
- Xoay nồi cơm trên bếp để cho chín đều.
- Hỏi.
- Khiến chuyển động theo một chiều để cho chặt.
- Mang đi, chở đi, chuyển đến nơi khác.
- Đưa hết sức lực ra làm việc gì.
- Gây gian nan, đau khổ cho ai.
- Xoay bấc đèn dầu để cho ngọn lửa nhỏ đi hay lớn hơn.
- Gán vào, cho như là có quan hệ đến.
- Chuyển động.
- Trgt Nói hỏi dồn xem có nắm vững tri thức hay không.
- . Mặc (quần áo).
Ví dụ
“Sáu Hóa không ăn, ngượng ngập quay đi vấn thuốc.”
Six Hoá did not eat; he awkwardly turned around and rolled a cigarette.
“Người chủ nhà mặc may-ô trắng, vận xà-rông tơ kẻ ca-rô đen, đứng trên sàn chỉ trỏ về phía những cây xoài cổ thụ, nói lăng líu một hồi.”
The owner of the house had a white undershirt and wore a checkered black silk sarong; he stood on the platform, just pointed in the direction of the ancient mango trees, and chattered for a while.
“Cái vành khăn em vấn đã tròn. (ca dao)”
“Người giòn chẳng lọ vấn khăn mới giòn. (cổ)”
“Vấn tội.”
“Tự vấn lương tâm.”
“Chợ đã vãn người.”
“Cửa hàng đã vãn khách.”
“Công việc đến nay đã vãn.”
“Vần cái cối đá.”
“Tiếc thay hạt gạo trắng ngần, đã vo nước đục lại vần than rơm. (ca dao)”
“Hồng quân với khách hồng quần, đã xoay đến thế còn vần chưa tha (Truyện Kiều)”
“Đùng đùng gió giật mây vần (Truyện Kiều)”
“Vặn thừng.”
“Vặn kim đồng hồ.”
“Vặn khoá.”
“Ngọn đèn hoa kì vặn nhỏ bằng hạt đỗ (Nguyên Hồng)”
“Van mãi, mẹ mới cho một số tiền.”
“Vận khí giới và lương thực.”
“Vận hết gân sức ra kéo mà không nổi.”
“Vận hết lí lẽ để biện bác.”
“Chuyện đâu đâu cũng cứ vận vào mình.”
“Đem chuyện nắng mưa vận vào chuyện đời.”
“Vận bộ bà ba đen.”
Cấp độ CEFR
B1
Intermediate
This word is part of the CEFR B1 vocabulary — intermediate level.
This word is part of the CEFR B1 vocabulary — intermediate level.