HomeServicesBlogDictionariesContactSpanish Course
← Quay lại tìm kiếm

Meaning of công nhân quý tộc | Babel Free

Noun CEFR C2
/[kəwŋ͡m˧˧ ɲən˧˧ kwi˧˦ təwk͡p̚˧˨ʔ]/

Định nghĩa

(socialism) labour aristocracy

Từ tương đương

Ví dụ

“Vladimir Lenin (1973) [1913], Гарри Квелч (В. И. Ленин – Полное собрание сочинений; 23) (in Russian), page 439; English translation from George Hanna, transl. (1977), Harry Quelch (V. I. Lenin – Collected Works; 19), page 370; Vietnamese translation from Ha-ri Quen-sơ (V. I. Lê-nin – Toàn tập; 23), 2005, pages 554-555 Tầng lớp công nhân quý tộc ấy lúc bấy giờ đã hưởng lương khá cao, đã tự giam mình trong những hội liên hiệp hẹp hòi, mang tính chất phường hội ích kỷ, họ đã tách khỏi quần chúng vô sản, và về chính trị họ đứng về phía giai cấp tư sản tự do chủ nghĩa. This aristocracy of labour, which at that time earned tolerably good wages, boxed itself up in narrow, self-interested craft unions, and isolated itself from the mass of the proletariat, while in politics it supported the liberal bourgeoisie.”
“Vladimir Lenin (1973) [1916], Империализм и раскол социализма (В. И. Ленин – Полное собрание сочинений; 30) (in Russian), page 170; English translation from Imperialism and the Split in Socialism (V. I. Lenin – Collected Works; 23), 1974, page 117; Vietnamese translation from Vietnamese translation from Chủ nghĩa đế quốc và sự phân liệt trong phong trào xã hội chủ nghĩa (V. I. Lê-nin – Toàn tập; 30), 2006, page 224 Điểm quan trọng là, về mặt kinh tế, sự gắn liền của giai cấp công nhân quý tộc với giai cấp tư sản đã chín muồi và đã hình thành hẳn; và sự kiện kinh tế ấy, sự thay đổi quan hệ giai cấp ấy, cũng sẽ tìm thấy một hình thức chính trị nào đó cho mình mà không “khó khăn” gì lắm. The important thing is that, economically, the desertion of a stratum of the labour aristocracy to the bourgeoisie has matured and become an accomplished fact; and this economic fact, this shift in class relations, will find political form, in one shape or another, without any particular "difficulty".”
“Nói đến giai cấp công nhân trước đây, chúng ta thường nghĩ nhiều đến những người lao động chân tay hơn là những người lao động trí óc; chủ yếu nói đến công nhân "áo xanh", ít nói đến công nhân "áo vàng" (kỹ thuật viên); còn công nhân "áo trắng" hay "công nhân cổ cồn" (kỹ sư) thì cho rằng, họ thuộc tầng lớp công nhân quý tộc, gắn bó chặt chẽ với giai cấp tư sản và là cơ sở xã hội của chủ nghĩa cải lương trong phong trào công nhân.”

Formerly when talking about the working class, we more often thought about manual workers than intellectual workers; mainly talked about "blue collar" workers and rarely about "gold collar" (technicians); as for "white collar" workers (engineers), [we] often supposed that they belonged to the labour aristocracy, being closely tied to the bourgeoisie and being the social support base of reformism in the workers' movement.

“Tầng lớp công nhân quý tộc này đã tác động đến phong trào công nhân, làm cho chủ nghĩa cơ hội phát triển trong phong trào công nhân.”

This aristocracy of labour affected the workers' movement, causing opportunism to develop therein.

Cấp độ CEFR

C2
Mastery
This word is part of the CEFR C2 vocabulary — mastery level.

Xem thêm

Learn this word in context

See công nhân quý tộc used in real conversations inside our free language course.

Start Free Course