Meaning of chủ nghĩa | Babel Free
/[t͡ɕu˧˩ ŋiə˦ˀ˥]/Định nghĩa
- Từ ngữ và nghĩa của từ ngữ (nói khái quát)
- Hệ thống những quan điểm, ý thức, tư tưởng làm thành cơ sở lí thuyết chi phối, hướng dẫn hoạt động của con người theo định hướng nào đó.
- vốn học thức (nói khái quát)
- Yếu tố ghép trước cấu tạo một số danh từ.
- Yếu tố ghép sau cấu tạo một số tính từ.
Từ tương đương
English
doctrine
Ví dụ
“chủ nghĩa sô-vanh”
chauvinism
“Yếu tố bất ngờ đằng sau chuỗi suy giảm kéo dài của đồng yên: Đến từ một chủ nghĩa bên kia địa cầu... Chủ nghĩa bảo hộ của Mỹ.”
The surprising factor behind the long string of decline of the [Japanese] Yen: comes from an ideology on the other side of the globe... American protectionism.
“Nó không phải là để bảo vệ cho một chủ nghĩa hay một chủ thuyết nào mà chỉ là để bảo vệ cho tự do...”
It wasn't in order to protect any ideology or theory, but only to protect freedom...
“Hồ Chí Minh (22 April 1960), “Con đường dẫn tôi đến Chủ nghĩa Lênin [The Path Which Led Me To Leninism]”, in Nhân Dân, number 2226; English translation based on Selected Works of Ho Chi Minh, volume IV, Foreign Languages Publishing House, 1962 Lúc đầu, chính là chủ nghĩa yêu nước, chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo Lênin, tin theo Quốc tế thứ ba. Từng bước một, trong cuộc đấu tranh, vừa nghiên cứu lý luận Mác – Lênin, vừa làm công tác thực tế, dần dần tôi hiểu được rằng chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ. At first, patriotism, not yet communism, led me to have confidence in Lenin, in the Third International. Step by step, along the struggle, by studying Marxist-Leninist theory parallel with participation in practical activities, I gradually came upon the fact that only socialism and communism can liberate the oppressed nations and the working people throughout the world from slavery.”
“Văn chương không phải chỉ là chữ nghĩa.”
Literature is not only a matter of words and their meanings.
“Lê Văn Trường là kiểu viết vì nhu cầu trải lòng mình một cách dung dị, không màu mè. Đến với những trang viết của anh không phải là để tìm ra được những chân lý hoặc thông điệp lớn lao, mà là đến với kiểu chữ nghĩa đẹp chân chất, hiền hòa...”
Lê Văn Trường's writing style stems from his need to pour his heart out a simple and unornate way. One comes to his writings not to discover truths or great messages, but sincerely and gently beautiful words and meanings...
“Bài thơ ‘Những chữ’ viết năm 1972, nhà thơ tuyên bố vứt bỏ những thứ chữ nghĩa đẹp đẽ, sáo rỗng xa lạ với cuộc đời.”
[In] the poem ‘[The] Words’ written in 1972, the poet declared he would throw away the kinds of beautiful words with hollow meanings and foreign to life.
“Nguyễn Trần Thiết, quoted in Đông Bắc (2011), “Gặp người phóng viên Điện Biên năm xưa [Meeting the Reporter at Điện Biên in the Past]”, in Báo Lạng Sơn [Lang Son News] Tại tôi xưa đi ở cho địa chủ được học ít nên chữ nghĩa xấu. In the old days I lived [as a servant] at a landlord['s estate] and was allowed little education, so my handwriting is messy.”
“Trần Quang Đức, quoted in Hà Hương (2014), “Xin chữ ngày nay mang tính cầu may [Seeking Calligraphy Nowadays Is Of a Fortune-Seeking Nature]”, in Tuổi Trẻ Online Người dân ta nhìn chung hễ đi tham quan di tích trước năm 1945, cứ động vào đền chùa miếu mạo thì không khác người nước ngoài đi du lịch. Một là câu chuyện lịch sử bên trong không nắm được, hai là chữ nghĩa không đọc được. Generally, our people - whenever they visit historical sites from before 1945, especially places of worship - are not a bit unlike traveling foreigners. First, they cannot grasp the history therein; second, they cannot read the scripts.”
“Quách Lê Anh Khang, quoted in Đăng Nguyên (2021), “Bỏ 'Tiên học lễ, hậu học văn', nên chăng? [Should (the Slogan) 'First Learn Propriety, Then Learn Wisdom' Be Discarded?)"]”, in Thanh Niên Online Học chữ nghĩa có thể giúp ta thành tài, thành công, nhưng học lễ nghĩa sẽ giúp ta thành nhân tử tế. Learning wisdom can help us become talented and successful, yet learning decorum and decency shall help us become humane and kind.”
“Chủ nghĩa duy vật biện chứng.”
“Chủ nghĩa nhân đạo.”
“Chủ nghĩa tư bản.”
“Tư bản chủ nghĩa.”
“Chữ nghĩa rối rắm khó hiểu.”
“Dùng sai chữ nghĩa.”
“Con người có chữ nghĩa.”
“Chữ nghĩa kém cỏi.”
Cấp độ CEFR
B2
Upper Intermediate
This word is part of the CEFR B2 vocabulary — upper intermediate level.
This word is part of the CEFR B2 vocabulary — upper intermediate level.